Các khóa học đã đăng ký

CÓ NÊN SỬ DỤNG IDIOM TRONG IELTS HAY KHÔNG? 50 THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG ĐỂ CHÉM GIÓ!

hành ngữ được sử dụng thường là trong ngữ cảnh informal và do đó không nên được sử dụng trong bài kiểm tra viết IELTS. Còn phần speaking thì ít formal hơn nhiều, vì vậy sử dụng chúng trong bài kiểm tra nói một cách đúng đắn thì cực kỳ tốt.

Hình trên cho thấy một phần của các Band Descriptor, như bạn có thể thấy, sử dụng thành ngữ (idiom), nếu dùng mà ít phù hợp có thể chỉ đạt 7 là cao nhưng nếu sử dụng chúng một cách khéo léo, đôi khi không đúng ngữ cảnh 1 chút, bạn có khả năng lấy được 8 chấm. Hiếm khi mọi người sử dụng chúng một cách hoàn hảo và nếu dùng chính xác ngữ cảnh 1 cách tự nhiên thì bạn sẽ đạt được 9 chấm con mèo nó luôn.

Vậy có nên học thuộc tất cả thành ngữ – idiom

uyệt đối không! Đây là một trong những lỗi phổ biến nhất trong bài kiểm tra speaking IELTS. Rất nhiều người nghĩ rằng chỉ cần học nhiều thành ngữ và sau đó sử dụng chúng trong bài kiểm tra sẽ giúp họ đạt điểm cao. Trong thực tế, ngược lại giám khảo được đào tạo để phát hiện những người cố gắng sử dụng thành ngữ không phù hợp kiểu như cố nhồi nhét vào cho nó sang cái miệng chứ thật ra chả dính dáng hoặc quá gượng gạo.

idiom thông dụng trong ielts

Làm thế nào để sử dụng idiom một cách hiệu quả?

Bạn chỉ nên sử dụng thành ngữ nếu bạn đã nghe cách chúng được sử dụng trong ngữ cảnh và bạn chắc chắn 100% rằng bạn đang sử dụng chúng theo cách chính xác. Điều này nghe có vẻ khắc nghiệt, nhưng tốt hơn là mất điểm.

Và cách ngon ăn nhất chính là sử dụng website: https://youglish.com/, hãy nhập thành ngữ bạn muốn tìm hiểu vào bạn sẽ thấy cách mà người Mỹ người ta sử dụng một cách chính xác nhất.

idiom thông dụng trong ielts

Thành ngữ phổ biến

Dưới đây là một số thành ngữ phổ biến và bạn hãy sử dụng website trên, sau đó trong khi luyện speaking hãy thử nhét nó vào 1 cách hợp lý nhất nhé, nhưng nhớ miễn cưỡng sẽ không có hạnh phúc, đừng cố nhét bằng mọi giá nhé.

1.bump into: chạm trán, tình cờ gặp
Ex: I bumped into my old friends at the seminar for education officials

2.A drop in the ocean: muối bỏ biển, thứ gì đó quá nhỏ để tạo nên ảnh hưởng
Ex: Just learning idioms is a drop in the ocean when it comes to preparing for the speaking test.

3.Work flat out: làm việc nhanh, hiệu quả nhất có thể
Ex: The employees have been working flat out to get the job finished ahead of the deadline.

4. The in thing : mốt thời thượng
Ex: The new iPhone is really the in thing at the moment.

5. Make a fuss over: quá quan tâm, chú ý đến ai
Ex: Whenever they visit Grandma she makes a fuss over the children.

6. Run of the mill: tầm thường, không có gì đặc biệt
Ex: Apple phones are very run of the mill these days.

7. far-fetched: rất không thể xảy ra, bất khả thi
Ex: The government’s choice for the new Defense Secretary seemed pretty far fetched to the opposition party.

8. A hot potato: một vấn đề gây xôn xao dư luận
Ex: Abortion and capital punishment are hot potatoes in my country at the moment.

9. Get a kick out of (something): rất thích, cảm thấy cực kì thú vị về việc gì
Ex: I really get a kick out of seeing the crazy things carried on motorbikes sometimes

10. bent out of shape: nổi giận
Ex: Don’t get all bent out of shape about the way they drive over here!

11. Give (lend) somebody a hand: hỗ trợ, giúp đỡ
Ex: Could you give me a hand with this shipment?

12. Sit on the fence: trung lập, không theo phe nào hết
Ex: I haven’t made my mind up about that issue, I’ll have to sit on the fence.

13. A piece of cake: dễ như ăn bánh
Ex: Getting a band 6 in the speaking test will be a piece of cake.

14. hit the books: vùi đầu vào bài vở
Ex: I will take the IELTS test next week. That’s why I have been hitting the books all day long.

15. Soul mate: tri kỉ, bạn tâm giao
Ex: My husband is not just my lover, he’s my soul mate.

16. (Go) back to the drawing board: làm lại từ đầu
Ex: Our plan didn’t work out, so it’s back to the drawing board.

17. Go the extra mile: nỗ lực nhiều hơn nữa
Ex: You had better not forget 8 leadership attributes that make you go the extra mile.

18. crash course: khoá học cấp tốc
Ex: We need a crash course in idioms for this IELTS program.

19. up-to-the-minute: cập nhật nhanh nhất
Ex: Now we’re going live to our reporter in Washington for up-to-the-minute news on the crisis.

 

idiom thông dụng trong ielts
 

22. On the go : bận rộn hoạt động
Ex: I feel as though we always need to be on the go because life’s too short to be idle!

23. Up-market : Đắt đỏ, dành cho giới thượng lưu
E.g: An upmarket restaurant that is quite pricey but also quite good

24. Cram: Nhồi nhét, rất hay sử dụng trong việc học hành
E.g: The students are all cramming to get ready for the exams.

25. In high spirits – extremely happy: vui vẻ, phấn chấn
E.g: They’d had a couple of drinks and were in highspirits.

26. Keep one’s chin up: Lạc quan, vui vẻ
E.g: Keep your chin up. Don’t take your troubles to bed with you Keep your chin up.
Things will get better sooner or later

27. Read my/your/his mind : Đi guốc trong bụng ai đó/ đọc suy nghĩ ai đó
E.g: I was surprised he knew what I was planning, like he could read my mind.

28. Get the ball rolling: bắt đầu hành động
Eg: I decided to set the ball rolling and got up to dance.
Eg: You should get the ball rolling as soon as possible to be well-prepared for the IELTS test.

29. For ages – for a very long time (một thời gian dài/rất lâu rồi)
E.g: I waited for ages but he never showed up

30. Fill in for someone = substitute for: Làm thay việc cho ai đó
Eg: Bill is going to be filling in for me while I’m out on maternity leave. antsy – getting restless.

31. (as) easy as pie – very easy (dễ ợt)
E.g: For Tom, getting a graphic design certificate was easy as pie –he seemed to have a
natural talent for it.

Đọc thêm:  20 COLLOCATIONS KHẮC CỐT GHI TÂM CHO BÀI THI IELTS MƯỢT MÀ.

32. Under the weather – ốm(miền bắc)/ bệnh (miền nam), ý trong người không khoẻ
E.g: I noticed that the cat was looking a little under the weather.

33. Fingers-crossed = keep one’s fingers crossed (for someone or something): Chúc may mắn
Eg: We’re keeping our fingers crossed that he’ll be healthy again

34. Chicken scratch (n) – Chữ như gà bới
E.g: His signature—an unforgettably idiosyncratic chicken scratch
 

idiom thông dụng trong ielts
 

35. The wee hours : Qúa nửa đêm
E.g: He was up until the wee hours trying to finish his work.

36. A blessing in disguise: Trong cái rủi, có cái may
E.g: Losing that job was a blessing in disguise really.

37. All in the same boat : Cùng chung thuyền ( Ý cùng chung cảnh ngộ)
E.g: None of us has any money, so we’re all in the same boat.

38. Beating around the bush: Nói vòng vo tam quốc, không cụ thể
E.g: Let’s stop beating about the bush and discuss this matter

39. Early bird: Người dậy sớm
E.g: I never miss sunrise. I’m an early bird.

40. A breath of fresh air: Điều gì đó mới mẻ
E.g: Selena was a talented and beautiful entertainer, a breath of fresh air in an industry full
of people all trying to copy each other.

41. Keep an eye on: Để mắt tới cái gì đó
E.g: Keep an eye on the noodles, they’re almost done.

42. Keep your nose to the grindstone: Làm việc chăm chỉ
E.g: If you keep your nose to the grindstone, you will finish this job tonight.

43. Know something [it, this] inside out: Hiểu rõ, quen thuộc cái gì đó
E.g: He knows that subject backwards and forwards.

44. Leave well enough – to not try to change something that is good enough: Để nguyên như vậy, không cần thay đổi nữa vì đã tốt rồi
E.g: This repair is not perfect, but let’s leave well enough alone.

45. (Every) now and then – on an occasional basis: Bạn xài 1 trong 2 từ này đều hay, nghĩa là thỉnh thoảng
E.g: Every now and then I have a good idea.
 

idiom thông dụng trong ielts
 

46. A penny for your thoughts – ask someone who is being very quiet what they are thinking about (bạn đang mải mê nghĩ chuyện gì vậy?)
E.g: For several minutes they sat silently, then finally she looked at him and said, “A penny for your thoughts, Walter.”

47. Against the clock : chạy đua với thời gian ( Đang làm gì đó thật nhanh để kịp giờ)
E.g: With her term paper due on Monday, she was racing against the clock to finish it .

48. Lend an ear: lắng nghe ai đó ( nghĩa rất tốt, khi họ có vấn đề, có chuyện muốn tâm sự ..)
E.g: If you have any problems, go to Claire. She’ll always lend a sympathetic ear.

49. On cloud nine = on cloud number nine = walk on air = over the moon: Đều có nghĩa là rất vui
E.g: She just bought her first new car and she’s on cloud nine.

50. Bushed – tired: mệt nhoài, đuối sức
E.g: I am totally bushed after staying up so late.

Chúc các bạn thành công trên con đường Chinh phục Tiếng Anh IELTS!

(Share nha!)

-------------------------------------------------
 KELLA ENGLISH CENTER: Trung tâm luyện thi IELTS cùng giáo viên bản xứ.

☑ ️Website: https://kella.edu.vn/     ⏩Fanpage: Kella English Center   🔴 Youtube: TRUNG TÂM TIẾNG ANH KELLA
☎️ Hotline: (024)‭ 32005556‬ - 0981157456
👉 CS1: Tòa nhà Ngọc Khánh, Tầng 24, số 1 Phạm Huy Thông, Ba Đình, Hà Nội 
👉 CS2: Số 6, ngõ 8 Võng Thị, Hà Nội


Cũ hơn Mới hơn


Liên hệ với chúng tôi

Câu hỏi thường gặp

Bạn có thể đăng ký kiểm tra trình độ, xếp lớp và lên lộ trình học qua gọi điện cho trung tâm qua
+Liên lạc qua sđt: 02432005556
+Inbox cho fanpage trung tâm
+Nhập thông tin vào ô bên trái.
Phía trung tâm sẽ chủ động liên lạc với bạn qua điện thoại để thống nhất buổi kiểm tra trình độ.

Trung tâm tâm niệm rằng, sự thành công trong việc học ngoại ngữ mới 20% đến từ giảng dạy 80% đến từ sự nỗ lực. Do vậy những buổi học thêm kèm với trợ giảng sẽ là lúc thể hiện 80% đó. Bạn sẽ qua trung tâm cùng làm bài, chữa lỗi, cải thiện những điểm yếu trong tiếng Anh của bản thân.

Để xếp lớp cho bạn đúng trình độ của lớp IELTS phù hợp, trung tâm sẽ có 3 bài kiểm tra lần lượt là bài Ngữ Pháp + Từ Vựng trong 20 phút, Writing trong 40 phút và bài phỏng vấn trực tiếp với giáo viên để test kỹ năng nghe và nói.

Trung tâm làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật. Từ 9h sáng đến 21h tối.

ĐĂNG KÝ TEST TRÌNH ĐỘ

* Thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!