Các khóa học đã đăng ký

HÔM NAY HỌC GÌ CÙNG KELLA - CHỦ ĐỀ 1: HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT) & BÀI TẬP THỰC TIỄN.

Với các thì trong tiếng Anh, thì hiện tại đơn có lẽ là phổ biến và hay gặp nhất trong giao tiếp, thi cử. Đây cũng là thì mà hầu hết ai mới bắt đầu học tiếng Anh cũng sẽ tìm hiểu đầu tiên. Trong bài này, KELLA sẽ giới thiệu cụ thể về thì hiện tại đơn gồm cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết cũng như giúp bạn có thể liên kết kiến thức bài học dễ dàng hơn. Đồng thời, những ví dụ phân tích chi tiết và bài tập thực hành sẽ giúp các bạn càng nắm chắc hơn về thì này nhé!

 

I. Lý thuyết

1. Cấu trúc:

I / you / we / they + V-inf + O

He / she / it + V(s/es) + O

  • Phủ định:         S + am not / isn't / aren't + adj / noun / adv

S + don't + V-inf

S + doesn't + V-inf

  • Nghi vấn:

Am/ Is/ Are + S + adj / noun / adv?

Do / Does + S + V-inf?

Don't / Doesn't + S + V-inf?

Ví dụ: I learn English every Tuesday, Thursday and Saturday. 

He doesn't work on Sunday. 

Do you often go to library?

When do you learn English?

 

2. Cách thêm s/ es :

  • Những động từ tận cùng bằng ss, ch, sh, x và o thì thêm es, thay vì thêm s ở ngôi thứ ba số ít : miss à misses; kiss à kisses ; rush à rushes ; watch à watches ; wash à washes ; do à does ; go à goes 
  • Khi y đứng sau một phụ âm thì chúng ta đổi y thành i và thêm es : carry à carries; copyà copies try à tries ; study à studies
  • Nhưng những động từ tận cùng bằng y mà trước nó là một nguyên âm thì theo qui luật thông thường:

obey à obeys ; say à says 

 

3. Cách dùng hiện tại đơn 

Hiện tại đơn dùng để diễn đạt những hành động thường xuyên diễn ra ở thời điểm hiện tại, thường được dùng với các trạng từ chỉ tần suất: always, never, occasionally, often / frequently, sometimes, usually, hardly, seldom, rarely, scarcely, every week (hàng tuần), on Mondays (vào những ngày thứ hai), twice a year (một năm hai lần) v.v…

Cách dùng chính của thì hiện tại đơn là để diễn đạt những hành động theo thói quen.

He smokes. (Anh ấy hút thuốc).

Dogs bark. (Chó sủa).

Cats drink milk. (Mèo uống sữa).

I never tell lies. (Thể hiện những hành động luôn luôn đúng, mang tính bản chất)

Thì này không cho chúng ta biết hành động đang diễn ra ở lúc nói hay không. Và nếu chúng ta muốn làm rõ ràng điều này thì chúng ta phải thêm một động từ trong thì hiện tại tiếp diễn:

He’s working. He always works at night. (Anh ta đang làm việc. Anh ta luôn làm việc vào ban đêm).

My dog barks a lot, but he isn’t barking at the moment. 

(Con chó của tôi sủa nhiều, nhưng lúc này nó không sủa).

3.3 Thì hiện tại đơn thường được dùng với các trạng từ hay cụm từ như : always, never, occasionally, often, sometimes, usually, every week (hàng tuần), on Mondays (vào những ngày thứ hai), twice a year

(một năm hai lần), annually = yearly (hàng năm) v.v…

How often do you wash your hair? (Bạn có gội đầu thường xuyên không?)

I go to church on Sundays. (Tôi đi lễ vào những ngày Chủ nhật).

It usually rains in winter. (Trời mưa vào mùa đông).

- Hay với các mệnh đề thời gian diễn đạt các hành động thói quen hay nề nếp. Đặc biệt là hay dùng whenever và when.

Whenever it rains, the roof leaks. (Bất cứ khi nào trời mưa thì mái nhà lại dột).

When you open the door, a light goes on. (Lúc nào bạn mở cửa thì ánh sáng tràn vào).

 

3.4 Nó phải được dùng thay cho thì hiện tại tiếp diễn của những động từ không được dùng ở thì tiếp diễn như love, see, believe v.v… vì thế dùng chúng ta nói I love you (Tôi yêu em) chứ không nói I am loving you.

 

3.5 Các cách dùng khác của thì hiện tại đơn giản.

A. Nó có thể dùng trong các tựa báo:

* MASS MURDERER ESCAPES (TÊN SÁT NHÂN HÀNG LOẠT ĐÃ TRỐN THOÁT)

* PEACE TALKS FAILED (CUỘC ĐÀM PHÁN HÒA BÌNH THẤT BẠI)

 

B. Thì này chủ yếu dùng với động từ say (nói) khi chúng ta đang hỏi về trích dẫn sách, ở thông báo hay ở những lá thư mới nhận được:

What does that notice say? – It says, “No parking”. 

What does the fox say? – It says, “Ring ding ding ding-a-ding-a-ding”. 

Các động từ khác chỉ sự truyền thông cũng có thể dùng được.

A notice at the end of the road warns people not to go any further.

(Một thông báo ở cuối đường khuyến cáo mọi người không được đi xa hơn nữa).

 

C. Dùng khi nói về lịch trình.        

We leave London at 10.00 next Tuesday and arrive in Paris at 13.00. We spend two hours in

Paris and leave again at 15.00. We arrive in Rome at 19.30, spend four hours in Rome… (Chúng tôi rời London lúc 10 giờ sáng thứ Ba tới và đến Paris lúc 13 giờ, chúng tôi trải qua hai tiếng đồng hồ ở Paris và lại ra đi lúc 15 giờ. Chúng tôi đến Rome lúc 19 giờ 30, trải qua bốn tiếng đồng hồ ở Rome…)

 

D. Sự thật hiển nhiên; chân lí ko thể phủ nhận. Ví dụ: The sun rises in the East.

 

II. Bài tập vận dụng:

Bài 1. Chia động từ ở thì hiện tại đơn

  1. I (be) ________ at school at the weekend.
  2. She (not study) ________ on Friday.
  3. My students (be not) ________ hard working.
  4. He (have) ________ a new haircut today.
  5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00
  6. She (live) ________ in a house?
  7. Where your children (be) ________?
  8. My sister (work) ________ in a bank 9. Dog (like) ________ meat.
  1. She (live)________ in Florida.
  2. It (rain)________ almost every day in Manchester.
  3. We (fly)________ to Spain every summer.                                       
  4. My mother (fry)________ eggs for breakfast every morning.
  5. The bank (close)________ at four o'clock.
  6. John (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he'll pass.
  7. Jo is so smart that she (pass)________ every exam without even trying
  1. My life ______(be) so boring. I just (watch)________ TV every night.
  2. My best friend (write)________ to me every week.
  3. You (speak) ________ English?
  4. She (not live) ________ in Hai Phong city. 
 
 Chi tiết bài tập vận dụng và đáp án các bạn có thể nhận qua link:  https://forms.gle/5fYuHaPgXJRYo4Lr5
 

------------------------------------------------
KELLA ENGLISH CENTER: Trung tâm luyện thi IELTS cùng giáo viên bản xứ.
 

☎️ Hotline: (024)‭ 32005556‬ - 0981157456
🏫 Địa chỉ:
▪️ CS1: Ngọc Khánh Plaza, Số 1 Phạm Huy Thông, Ba Đình, Hà Nội.
▪️ CS2: Số 6, ngõ 8 Võng Thị, Lạc Long Quân, Hà Nội.
☑ ️Website: https://kella.edu.vn/
🔴 Youtube: TRUNG TÂM TIẾNG ANH KELLA
#KELLA_ENGLISH_CENTRE #LEARNING_ENGLISH
#IELTS

 


Cũ hơn Mới hơn


Liên hệ với chúng tôi

Câu hỏi thường gặp

Bạn có thể đăng ký kiểm tra trình độ, xếp lớp và lên lộ trình học qua gọi điện cho trung tâm qua
+Liên lạc qua sđt: 02432005556
+Inbox cho fanpage trung tâm
+Nhập thông tin vào ô bên trái.
Phía trung tâm sẽ chủ động liên lạc với bạn qua điện thoại để thống nhất buổi kiểm tra trình độ.

Trung tâm tâm niệm rằng, sự thành công trong việc học ngoại ngữ mới 20% đến từ giảng dạy 80% đến từ sự nỗ lực. Do vậy những buổi học thêm kèm với trợ giảng sẽ là lúc thể hiện 80% đó. Bạn sẽ qua trung tâm cùng làm bài, chữa lỗi, cải thiện những điểm yếu trong tiếng Anh của bản thân.

Để xếp lớp cho bạn đúng trình độ của lớp IELTS phù hợp, trung tâm sẽ có 3 bài kiểm tra lần lượt là bài Ngữ Pháp + Từ Vựng trong 20 phút, Writing trong 40 phút và bài phỏng vấn trực tiếp với giáo viên để test kỹ năng nghe và nói.

Trung tâm làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật. Từ 9h sáng đến 21h tối.

ĐĂNG KÝ TEST TRÌNH ĐỘ

* Thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!