Các khóa học đã đăng ký

HÔM NAY HỌC GÌ CÙNG KELLA - CHỦ ĐỀ 1(PHẦN 3): HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (Present Continuous) & BÀI TẬP VẬN DỤNG.

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những thì hay sử dụng nhất trong tiếng Anh giao tiếp. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, hướng dẫn cách sử dụng với những ví dụ cụ thể và bài tập vận dụng.

I. LÝ THUYẾT.

1. Thì hiện tại tiếp diễn:

1.1       Cấu trúc:

  • Khẳng định:

S + be (am / is / are) + V-ing

 (I + am; he / she / it + is ; you / we / they + are)

-           Phủ định: S + am not / is not = isn't / are not = aren't + V-ing

-           Câu hỏi khẳng định:    Am / Is / Are + S + V-ing?

  • Câu hỏi phủ định:        Am + I + not + V-ing?/Aren't + I + V-ing? (phổ biến hơn)

                                                Isn't + he/ she / it + V-ing?

                                                Aren't they/ you + V-ing?

Ví dụ:

I am giving a lecture. 

The students are listening to the lecturer.

Are you working now?

Aren't you working now?

Why’s he working now? (Tại sao anh ta đang làm việc?)

Where are you working now? (Anh đang làm việc ở đâu vậy?)

 1.2 Cách viết đúng chính tả của hiện tại tiếp diễn:

  1. Khi động từ tận cùng bằng một e đơn thì bỏ e trước khi thêm ing: give à giving, argue à arguing (tranh cãi), use à using, promote à promoting, gaze à gazing (nhìn chằm chằm, nhìn ngây người), observe à observing, stare à staring (nhìn chằm chằm)

Ngoại trừ: age (già đi), dye (nhuộm) và singe (làm cháy sém) à ageing, dyeing, singeing.

Và những động từ tận cùng bằng ee: agree à agreeing (đồng ý)

  1. Động từ kết thúc bằng 1 phụ âm và trước đó là một nguyên âm duy nhất thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ing. Ví dụ: hit à hitting (đánh), run à running (chạy), stop à stopping (dừng lại), put à putting. 

Động từ có hai âm tiết mà âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 1 phụ âm và trước đó là một nguyên âm , và trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ing.

Ví dụ: admit à admitting (thừa nhận) , begin à beginning (bắt đầu), prefer à preferring (thích).

Nhưng: budget à budgeting (dự thảo ngân sách), enter à entering (vào) (Trọng âm không ở âm tiết cuối)

Ngoại lệ: signal à signalling (ra dấu), travel à travelling (đi, du hành) 

1.3 Các cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn:

A. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:

Thường đi với các trạng từ: now, at the moment, right now, currently, presently, at present, for the time being (lúc này) Ví dụ:

It is raining now. (Trời đang mưa).

I am not wearing a coat as it isn’t cold. (Tôi không mặc áo khoác vì trời không lạnh).

Why are you sitting at my desk? (Tại sao anh ngồi ở bàn của tôi?)

What’s the baby doing at the moment? – He’s tearing up a £5 note.

(Đứa bé đang làm gì lúc này vậy? Nó đang xé tờ giấy bạc 5 bảng).

 B. Chỉ một hành động đang xảy ra vào thời điểm hiện tại nhưng không cần thiết ở ngay lúc nói: I am reading a play by Shaw. (Dạo này tôi đang đọc một vở kịch của Shaw) [không hẳn ngay lúc nói]. He is teaching English and learning Japanese. (Ông ta đang dạy tiếng Pháp và học tiếng Hy Lạp) [không hẳn ngay lúc nói].

Khi hai thì tiếp diễn có cùng chủ ngữ được liên kết bởi “and” thì trợ động từ có thể được bỏ trước động từ thứ hai như ở ví dụ trên. Điều này áp dụng cho tất cả các cặp của các thì kép.

She is knitting and listening to the radio. (Cô ta đang vừa đan vừa nghe radio).

 C. Chỉ một sự sắp đặt trong tương lai gần.

I’m meeting Peter tonight. He is taking me to the theatre. 

(Tôi sắp sửa gặp Peter tối nay. Anh ta sẽ đưa tôi đi xem hát).

Are you doing anything tomorrow afternoon? – Yes, I’m playing tennis with Ann. (Trưa mai anh sẽ làm gì không? – Có, tôi sẽ chơi tennis với Ann).

We are holding a conference next week. (Chúng tôi sẽ tổ chức một hội thảo tuần tới.)

Dùng thì tiếp diễn chỉ tương lai để chỉ hành động đã được lên kế hoạch từ trước và chắc chắn sẽ xảy ra.

 D. Các cách dùng khác của hiện tại tiếp diễn.

1. Với always/never:

  • He is always coming home late. (Anh ấy lúc nào cũng về nhà muộn)
  • She is always losing her keys. (Cô ta luôn làm mất chìa khóa)

Chỉ một hành động lập đi lập lại theo thói quen, thường là khi thói quen này làm phiền người nói hay người nói cho là không hợp lý.

 

I/we + always + thì tiếp diễn cũng có thể dùng được ở đây. Hành động lặp lại thường có tính ngẫu nhiên: I’m always making that mistake (Tôi luôn luôn phạm lỗi đó).

 

2. Chỉ một hành động mà nó xuất hiện liên tục:

            He’s always working = He works the whole time. (Anh ta luôn làm việc).

Loại hành động này thường hay làm phiền người nói nhưng không nhất thiết phải như thế.

            He’s always reading. (Anh ta lúc nào cũng đọc sách.)

 

2: Phụ lục:  Những động từ không thường dùng ở thì tiếp diễn 

   Thì tiếp diễn chủ yếu được dùng cho những hành động có chủ đích. Vì thế, một số động từ thường không được dùng ở thì tiếp diễn và chỉ dùng ở một thì hiện tại đó là hiện tại đơn. Những động từ này có thể ở trong các nhóm sau:

  • Những động từ chỉ cảm giác: feel (cảm thấy), hear (nghe), see (thấy), smell (ngửi), notice (chú ý), và observe (quan sát) và feel (cảm thấy), look (xem), taste (nếm) 
  • Các động từ diễn đạt tình cảm và cảm xúc như admire (khâm phục), adore (kính yêu), appreciate (đánh giá cao), care for (thích), loathe (ghê tởm), love (yêu), mind (quan tâm), respect (kính trọng), value (đánh giá), want (muốn), wish (ao ước)
  • Các động từ chỉ hoạt động thuộc tinh thần như: agree, appreciate (hiểu), assume (ra vẻ), believe (tin), expect (nghĩ), feel (cảm thấy), feel sure / certain (cảm thấy chắc chắn), forget (quên), know (biết), mean (nghĩa), perceive (nhận thức), realize (nhận thức), recall (nhắc), recognize (nhận ra), recollect (nhớ lại), remember (nhớ), see (hiểu), see through (nhìn thấy), suppose, think (nghĩ), trust (tin), understand (hiểu).
  • Các động từ chỉ sự sở hữu: belong (thuộc về), own (sở hữu), possess (sở hữu), owe (nợ).

How much do I owe you? (Tôi nợ anh bao nhiêu?)

  • Các trợ động từ, trừ be và have ở một số cách dùng nhất định I have (got) a dog. (have chỉ sở hữu và không dùng tiếp diễn)
  • Where are you now? - We are having a party at home.

(Chúng tôi đang ăn tiệc tại nhà, have không có nghĩa là sở hữu)

  • appear (hình như), concern (có liên quan), consist (gồm), contain (chứa), hold (chứa) (nhưng nếu hold mang nghĩa là tổ chức thì vẫn dùng được tiếp diễn, ví dụ: We are holding a meeting right now), keep (tiếp tục), matter, seem, signify (biểu hiện), sound (nghe có vẻ):

It concerns us all. (Nó liên quan đến tất cả chúng ta).

This box contains explosives. (Cái hộp này chứa các chất nổ).

 

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Bài 1. Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

  1. John (not read) ________ a book now.
  2. What ________ you (do) ________ tonight?
  3. Jack and Peter (work) ________ late today.
  4. Silvia (not listen) ________ to music at the moment.
  5. Maria (sit) ________ next to Paul right now.
  6. How many other students you (study) ________ with today?
  7. He ______ always (make) ________ noise at night.
  8. Where __________ your husband (be)?
  9. She (wear) ________ earrings today.
  10. The weather (get) ________ cold this season.
.....

Chi tiết bài tập vận dụng và đáp án các bạn có thể nhận qua link:  https://forms.gle/5fYuHaPgXJRYo4Lr5

 

------------------------------------------------
KELLA ENGLISH CENTER: Trung tâm luyện thi IELTS cùng giáo viên bản xứ.
 

☎️ Hotline: (024)‭ 32005556‬ - 0981157456
🏫 Địa chỉ:
▪️ CS1: Ngọc Khánh Plaza, Số 1 Phạm Huy Thông, Ba Đình, Hà Nội.
▪️ CS2: Số 6, ngõ 8 Võng Thị, Lạc Long Quân, Hà Nội.
☑ ️Website: https://kella.edu.vn/
🔴 Youtube: TRUNG TÂM TIẾNG ANH KELLA
#KELLA_ENGLISH_CENTRE #LEARNING_ENGLISH
#IELTS

 

 

 

Liên hệ với chúng tôi

Câu hỏi thường gặp

Bạn có thể đăng ký kiểm tra trình độ, xếp lớp và lên lộ trình học qua gọi điện cho trung tâm qua
+Liên lạc qua sđt: 02432005556
+Inbox cho fanpage trung tâm
+Nhập thông tin vào ô bên trái.
Phía trung tâm sẽ chủ động liên lạc với bạn qua điện thoại để thống nhất buổi kiểm tra trình độ.

Trung tâm tâm niệm rằng, sự thành công trong việc học ngoại ngữ mới 20% đến từ giảng dạy 80% đến từ sự nỗ lực. Do vậy những buổi học thêm kèm với trợ giảng sẽ là lúc thể hiện 80% đó. Bạn sẽ qua trung tâm cùng làm bài, chữa lỗi, cải thiện những điểm yếu trong tiếng Anh của bản thân.

Để xếp lớp cho bạn đúng trình độ của lớp IELTS phù hợp, trung tâm sẽ có 3 bài kiểm tra lần lượt là bài Ngữ Pháp + Từ Vựng trong 20 phút, Writing trong 40 phút và bài phỏng vấn trực tiếp với giáo viên để test kỹ năng nghe và nói.

Trung tâm làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật. Từ 9h sáng đến 21h tối.

ĐĂNG KÝ TEST TRÌNH ĐỘ

* Thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!