Các khóa học đã đăng ký

HÔM NAY HỌC GÌ CÙNG KELLA - CHỦ ĐỀ 2(PHẦN I): CÂU TƯỜNG THUẬT / CÂU GIÁN TIẾP( BREPORTED SPEECH)ÀI TẬP THỰC HÀNH.

Câu gián tiếp trong tiếng anh là một trong những kiến thức ngữ pháp cơ bản mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng nên nắm được.

​Dưới đây là tổng hợp cách sử dụng cơ bản câu gián tiếp qua các loại câu, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Chúng ta sử dụng câu tường thuật để kể (‘tường thuật’) lại lời nói của một ai đó.

 

I, LÝ THUYẾT.

1, LÙI THÌ (TENSE CHANGES)

Khi chúng ta tường thuật lại lời nói của ai đó, chúng ta lùi một thì của động từ chính.

Thì của động từ ở câu gốc

Thì trong câu tường thuật

Hiện tại đơn (present simple)

I live in Vietnam.

Quá khứ đơn (past simple)

She said she lived in Vietnam.

Hiện tại tiếp diễn (present continuous)

I am living in Vietnam.

Quá khứ tiếp diễn (past continuous)

She said she was living in Vietnam.

Quá khứ đơn (past simple)

I lived in Vietnam.

Quá khứ hoàn thành (past perfect)

She said she had lived in Vietnam.

Quá khứ tiếp diễn (past continuous)

 

I was living in Vietnam.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous)

She said she had been living in Vietnam.

Hiện tại hoàn thành (present perfect)

I have lived in Vietnam.

Quá khứ hoàn thành (past perfect)

She said she had lived in Vietnam.

Quá khứ hoàn thành (past perfect)

I had lived in Vietnam.

Quá khứ hoàn thành (past perfect)

She said she had lived in Vietnam.

be going to

I am going to live in Vietnam.

was / were going to

She said she was going to live in Vietnam.

will

I will live in Vietnam.

would

She said she would live in Vietnam.

may / might

I may / might live in Vietnam next year.

might

She said she might live in Vietnam next year.

can

I can live in Vietnam.

could

She said she could live in Vietnam.

must

I must live in Vietnam.

had to

She said she had to live in Vietnam.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chúng ta không thay đổi thì của động từ nếu:

  • Những gì được nói ra vẫn đúng tại thời điểm tường thuật:

‘The job losses have nothing to do with the figures.’

  • He said that the job losses have nothing to do with the figures.

(Anh ấy nói rằng việc tinh giản biên chế không liên quan tới doanh số của công ty. Điều này vẫn đúng tại thời điểm câu nói này được tường thuật.)

  • Thì ở câu gốc là quá khứ (đơn hoặc tiếp diễn), và mốc thời gian đi kèm vẫn đúng tại thời điểm tường thuật:

‘We decided to change the way we operate our business two years ago.’

  • Mr. West claimed that they decided to make changes two years ago.

(Giả sử câu nói của ông West được tường thuật lại không lâu sau đó, như vậy thời điểm ra quyết định vẫn là 2 năm trước.)

 

2, ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT (REPORTING VERBS)

Khi sử dụng câu tường thuật, chúng ta thường không lặp lại tất cả các từ được dùng trong câu gốc. Chúng ta có thể sử dụng động từ tường thuật để diễn đạt ý tưởng chung bằng ít từ hơn so với câu gốc.

Động từ tường thuật (+ that)

Agree, admit, announce, argue, believe, claim, complain, deny, explain, insist, promise, propose, reply, request, say, state, suggest, think, warn

The director claimed (that) they decided to make the changes two years ago.

Động từ tường thuật + someone + that

Assure, inform, persuade, remind, tell

He assured the interviewer that the company would continue to operate in the future.

Động từ tường thuật + to-infinitive

Agree, ask, claim, offer, promise, propose, refuse

He promised to do his best for his employees.

Động từ tường thuật + someone + to-infinitive

Advise, ask, encourage, invite, persuade, remind, tell, urge, warn

They urged the employees to stay calm.

Động từ tường thuật + giới từ + -ing/noun

Argue about, complain about: He complained about the horrible food.

Apologise for: The company apologised for causing redundancies.

Insist on: The manager insisted on seeing her staff.

Complain to: He complained to the manager.

Động từ tường thuật + someone + giới từ + -ing/noun

Accuse of: They accused the company of planning badly.

Advise about, remind about: They reminded her about the meeting.

Advise on, congratulate on: He advised me on the deal.

Blame for, thank for: They thanked her for coming.

Động từ tường thuật + -ing/noun

Accept, admit, deny, suggest

The director denied having financial problems

The employees accepted the offer of early redundancy

Động từ tường thuật + someone ( +noun)

Offer, promise, refuse

He offered her a job.

 

CHÚ Ý: Một số động từ có thế được sử dụng bằng nhiều cách khác nhau (VD: admit, claim, offer, persuade):

West claimed that they decided to make the changes two years ago.

West claimed to have decided to make the changes two years ago.

 

 

3, TỪ NGỮ CHỈ THỜI GIAN

Khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp mà động từ tường thuật ở thì quá khứ thì các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn và đại từ chỉ định được chuyển đổi theo quy tắc sau:

Direct speech

Reported speech

today

that day

yesterday

the day before

now

then / straight away

here

there

tomorrow

the following day / the next day

next week

the following week

this

that

 

Ví dụ:

Direct speech

Reported speech

I will see you tomorrow.

She said she would see me the next day.

I like you.

She said she liked him.

 

4, CÂU TƯỜNG THUẬT DẠNG CÂU HỎI

Câu tường thuật cho câu hỏi có từ để hỏi (who, what, where, why, when , how)

+ Bước 1: Giữ lại từ để hỏi

+ Bước 2: Đổi lại vị trí của chủ ngữ và động từ / trợ động từ

+ Bước 3: Cũng có thể dùng cấu trúc To + Verb nếu chủ ngữ trong câu là I

I asked Mr West how he was going to deal with the problem. (I asked Mr West how was he going to deal with the problem)

What has led to this situation?’

  • The interviewer asked what had led to this situation.

Có thể dùng If hoặc Whether với câu tường thuật của câu hỏi Yes/No:

‘Are these cuts a result of Angleside’s poor performance over the past five years?’

  • I asked if/whether these cuts were the result of Angleside’s poor performance over the past five years.

CHÚ Ý: Không cần để dấu hỏi chấm cuối câu với câu tường thuật dạng câu hỏi.

 

II, BÀI TẬP.

Bài 1: Dưới đây là một đoạn hội thoại giữa Tanya và giáo viên của cô ấy.

Teacher:           When are you taking the IELTS test? Have you registered yet?

Tanya:             Yes. I’m doing it next Saturday.

Teacher:           Do you feel prepared for it?

Tanya:             Well, your classes have been really helpful, so I think so.

Teacher:           You’ve made excellent progress.

Tanya:             Thank you. I’m feeling very nervous though.

Teacher:           Oh, try not to worry. You’ve worked very hard.

Tanya:             Yes, I have. I think I’ll be alright once I’m doing the test.

Một tuần sau, Tanya kể lại cho Clara về cuộc hội thoại trên. Điền vào chỗ trống.

Hi Clara

I was talking to my teacher about my IELTS test last week. She asked (1 me when I was taking) the test. I said (2_____) Saturday. She asked (3_____) prepared for it. I replied (4_____) really helpful. She told (5_____) excellent progress. I said (6_____) very nervous. She told (7_____) worry and said (8_____) very hard. I said (9_____) alright once I (10_____) the test.

...

Chi tiết bài tập vận dụng và đáp án các bạn có thể nhận qua link:  https://forms.gle/5fYuHaPgXJRYo4Lr5

 

------------------------------------------------
KELLA ENGLISH CENTER: Trung tâm luyện thi IELTS cùng giáo viên bản xứ.
 

☎️ Hotline: (024)‭ 32005556‬ - 0981157456
🏫 Địa chỉ:
▪️ CS1: Ngọc Khánh Plaza, Số 1 Phạm Huy Thông, Ba Đình, Hà Nội.
▪️ CS2: Số 6, ngõ 8 Võng Thị, Lạc Long Quân, Hà Nội.
☑ ️Website: https://kella.edu.vn/
🔴 Youtube: TRUNG TÂM TIẾNG ANH KELLA
#KELLA_ENGLISH_CENTRE #LEARNING_ENGLISH
#IELTS

 

 


Cũ hơn Mới hơn


Liên hệ với chúng tôi

Câu hỏi thường gặp

Bạn có thể đăng ký kiểm tra trình độ, xếp lớp và lên lộ trình học qua gọi điện cho trung tâm qua
+Liên lạc qua sđt: 02432005556
+Inbox cho fanpage trung tâm
+Nhập thông tin vào ô bên trái.
Phía trung tâm sẽ chủ động liên lạc với bạn qua điện thoại để thống nhất buổi kiểm tra trình độ.

Trung tâm tâm niệm rằng, sự thành công trong việc học ngoại ngữ mới 20% đến từ giảng dạy 80% đến từ sự nỗ lực. Do vậy những buổi học thêm kèm với trợ giảng sẽ là lúc thể hiện 80% đó. Bạn sẽ qua trung tâm cùng làm bài, chữa lỗi, cải thiện những điểm yếu trong tiếng Anh của bản thân.

Để xếp lớp cho bạn đúng trình độ của lớp IELTS phù hợp, trung tâm sẽ có 3 bài kiểm tra lần lượt là bài Ngữ Pháp + Từ Vựng trong 20 phút, Writing trong 40 phút và bài phỏng vấn trực tiếp với giáo viên để test kỹ năng nghe và nói.

Trung tâm làm việc từ thứ 2 đến chủ nhật. Từ 9h sáng đến 21h tối.

ĐĂNG KÝ TEST TRÌNH ĐỘ

* Thắc mắc của bạn sẽ được phản hồi trong 24h. Xin cảm ơn!